Chú bé chăn cừu
Có một chú bé chăn cừu thường thả cừu gần chân núi. Một hôm thấy buồn quá, chú nghĩ ra một trò đùa cho vui. Chú giả vờ kêu toáng lên:
- Sói! Sói! Cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đang làm việc gần đấy tức tốc chạy tới. Nhưng họ không thấy sói đâu. Thấy vậy, chú khoái chí lắm.
Mấy hôm sau, chú lại bày ra trò ấy. Các bác nông dân lại chạy tới. Rồi một hôm, sối đến thật. Chú hốt hoảng kêu gào xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú lại lừa mình, nên vẫn thản nhiên làm việc. Thế là sói thỏa thuê ăn thịt hết cả đàn cừu.
(Theo Ngụ ngôn Ê-dốp)
Từ ngữ: tức tốc, thản nhiên, thỏa thuê
Chú bé chăn cừu 牧童
chăn cừu 牧童人
thả 放
cừu 羊羔,绵羊
trò đùa 玩笑
giả vờ 假装
kêu toáng 大声喊叫
kêu cứu 呼救;
nông dân 农民
tức tốc 急迫
khoái chí 高兴,歡暢
bày ra 编造
cứu giúp 救助
hốt hoảng 倉皇,恍惚
kêu gào 大叫,呼喊
thản nhiên 滿不在乎; 坦然
thế là 于是
thoả thuê 尽情
——————————————————
牧童
有一个牧童通常在附近的山脚放羊,一天看起来很无聊,他想到一个笑话来取乐,他假装大声喊叫:
狼狼!,救我啊!
听到呼救声,几个正在附近干活的农民叔叔急忙跑过来,但是他们没看见狼,看吧,他高兴坏了,
几天后,他再次编造笑话,各个农民叔叔再次跑来,然后的一天,狼真的来了,他仓皇大叫请救帮助,各个农民叔叔以为他又骗他们,所以仍然但然地干着活,于是狼尽情地吃完了羊群,
Leave a Reply