Một chú sóc đang chuyền trên cành cây bỗng trượt chân, rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ. Sói chồm dậy, túm lấy sóc. Sóc van nài:
– Xin hãy thả tôi ra!
Sói nói:
– Được, ta sẽ thả, nhưng ngươi hãy nói cho ta biết: Vì sao bọn sóc các ngươi cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn ta lúc nào cũng thấy buồn bực?
Sóc bảo:
– Thả tôi ra, rồi tôi sẽ nói.
Sói thả sóc ra. Sóc nhảy tót lên cao, rồi đáp vọng xuống:
– Mỗi khi nhìn thấy anh, chúng tôi đều bỏ chạy vì anh hay gây gổ. Anh hay buồn bực vì anh không có bạn bè. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi có nhiều bạn tốt.
狼的问题
一只小松鼠正在树枝间跳跃,突然失足滑落,正巧掉在了正打瞌睡的老狼头上。老狼猛地跳起来,一把抓住了松鼠。松鼠哀求道: “求求您,放了我吧!”
老狼说: “好,我会放了你,但你得告诉我:为什么你们松鼠整天都蹦蹦跳跳、开开心心地玩耍,而我却总觉得心里烦闷?”
松鼠说: “您先放开我,我再说。”
老狼放开了松鼠。松鼠嗖地一下跳上高处,然后向下喊道: “每当看到您,我们都会逃跑,因为您总是喜欢挑衅生事。您感到烦闷,是因为您没有朋友。而我们总是很快乐,是因为我们有很多好朋友。”
Mỗi khi… đều… (每当……都……):
Vì… nên/còn… (因为……所以/而……
Chuyền 穿梭/跳跃
Trượt chân 失足/滑倒
rơi trúng 落在
chúc量词——chú 比 con 更可爱亲切
lão 老
ngái ngủ 半睡半醒 / 打瞌睡
Chồm dậy 猛地跳起/一跃而起
túm lấy 拽,揪住
thả ra 释放
van nài 苦口婆心 / 哀求
ngươi 你/你这家伙 第二人称代词。对应 ta,通常用于上对下、强对弱,或者带有轻蔑、敌对的语气。
vui đùa 玩耍
nhảy nhót 蹦哒,蹦跳
Cứ… suốt ngày 老是……整天
Vì sao… còn ta… 为什么……而我……
Ta (我/本大爷) 狼的自称。
buồn bực 烦闷/郁闷
bỏ chạy 逃跑
Hay (经常/容易): 副词,表示某种行为发生的频率很高。
Hay gây gổ 爱挑衅/爱找茬
Vọng=hét= la to xuống
Đáp vọng=nói to
Leave a Reply