lớp-2.1 tôi là học sinh lớp 2

Ngày khai trường đã đến.

Sáng sớm, mẹ mới gọi một câu mà tôi đã vùng dậy, khác hẳn mọi ngày. Loáng một cái, tôi đã chuẩn bị xong mọi thứ. Bố ngạc nhiên nhìn tôi, còn mẹ cười tủm tỉm. Tôi rối rít: “Con muốn đến lớp sớm nhất.”.

Tôi háo hức tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, chạy ào vào cùng các bạn.

Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi cảm thấy mình lớn bổng lên. Tôi đã là học sinh lớp 2 rồi cơ mà.

(Văn Giá)

Từ ngữ

– Loáng (một cái): rất nhanh.

– Níu: nắm lấy và kéo lại, kéo xuống.

– Lớn bổng: lớn nhanh, vượt hẳn lên.

我是二年级的小学生

开学的日子到了。

清晨,妈妈才喊了一声,我就一骨碌爬了起来,和往常完全不同。没过一会儿,我就把一切都准备停当了。爸爸惊讶地看着我,妈妈则在一旁抿着嘴笑。我急匆匆地说:“我想第一个到班级!”。

我兴奋地想象着自己第一个到达的情景,大声地向后面来的同学打招呼。可刚到学校门口,我就看见几个同班同学已经在操场里叽叽喳喳地谈笑了。原来,想争第一的并不止我一个人。我跟妈妈告了别,飞快地跑向同学们。

我们争先恐后地分享着暑假里的趣事。就在我们旁边,几个一年级的小弟弟小妹妹正胆怯地紧紧拉着爸爸妈妈的手,那样子简直和去年的我一模一样。在他们面前,我觉得自己一下子突然长大。毕竟,我已经是二年级的小学生了呀。

(作者:Văn Giá)

Vùng dậy 一个动作感极强的词。它不是慢慢挪下床,而是像弹簧一样“蹦”起来或“猛地”起床|
Khác hẳn 完全不同,大不相同
loáng một cái 一晃, 一瞬间
ngạc nhiên 大吃一惊

tủm tỉm 抿着嘴笑
rối rít 形容动作或言语匆忙、慌乱而频繁
háo hức 兴奋
tưởng tượng 想象

cảnh 场景
Cất tiếng: 它不是随便嘟囔一句,而是有意识地、清脆地发出声音,像是一首序曲的开场。
Cất tiếng chào (发出招呼声 / 扬声问好)
ríu rít 叽叽喳喳

Chạy ào=chạy thật nhanh
ào  这是一个非常有画面感的词,形容像风一样、像潮水一样迅猛且势不可挡
tranh nhau 争先恐后 / 抢着
ngay cạnh 就在旁边

rụt rè 畏首畏尾 / 胆怯 / 害羞)
níu chặt 用力抓紧,chặt 紧

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *