Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, bảo phút, bảo giờ. Con gà trống gáy vang ò ó o, bảo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có ích cho đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Từ ngữ
- Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của mùa xuân.
- Tưng bừng: (quang cảnh, không khí) nhộn nhịp, tươi vui.
- Rúc: kêu lên một hồi dài.
《工作真快乐》
在我们身边,万物和人们都在工作。
时钟“滴答,滴答”地走着,报着分钟,报着小时。公鸡“喔喔喔”地大声啼鸣,告诉大家天快亮了,赶紧起床。布谷鸟“布谷,布谷”地叫着,那是告诉大家荔枝成熟的季节快到了。小鸟捕捉害虫,保护着庄稼。桃花盛开,让春色更加灿烂,让春节更加热闹。猫头鹰在黄昏时躲在树洞里发出“咕咕”的叫声,也是在做着对田野有益的工作。
就像万物和人们一样,小孩子也在工作。小朋友做作业,去上学。放学后,小朋友扫地、择菜、陪弟弟妹妹玩,好让妈妈减轻负担。小朋友总是忙忙碌碌的,但无论什么时候都很快乐。
Quanh 周围
mọi vật 万事
tích tắc 滴答作响
báo giờ 报时
gà trống 公鸡
gáy 叫,鸡鸣
vang 响
tu hú 杜鹃
kêu 喊,叫
chín 熟
Vải 荔枝
bắt sâu 捕虫, 除虫
mùa màng 农作物,庄稼
cành đào 桃枝
sắc Xuân 春色,春意
ngày Xuân 春天,春日
tưng bừng 热闹
cú , cú mèo 🦉 猫头鹰
chập tối 傍晚
hốc cây 树洞
rúc 依偎
đồng ruộng 田地,田野
quét 🧹 打扫
đỡ mẹ 帮助妈妈
Leave a Reply